“Nổi Gió Rồi” (起风了 – Qǐ Fēng Le) viết lại lời tiếng Trung từ ca khúc gốc tiếng Nhật Yakusoku (The Wind Rises) của Takahashi Yu. Qua giọng hát cao vút, trong trẻo tựa thiên thần của Châu Thâm (周深 – Zhou Shen), bài hát đã trở thành bản trường ca thanh xuân xúc động bậc nhất, lay động hàng trăm triệu tâm hồn người yêu nhạc Hoa ngữ. Từng câu chữ tựa như dòng tâm sự của một người đã đi qua giông bão cuộc đời, quay đầu nhìn lại vẫn vẹn nguyên dũng khí và lòng nhiệt thành thuở ban sơ.
⭐ Thánh Ca Thanh Xuân / Hiện Tượng Mạng Xã Hội
起风了 (Qǐ Fēng Le – KHỞI PHONG LIỄU)
Nhạc: Yoko Kanno (菅野よう子) – Dựa trên ca khúc ‘Yakusoku wa Iranai’ (約束はいらない) của Maaya Sakamoto; Lời Trung: Mễ Quả (米果) – Bản gốc do Mãi Thập Y (买辣椒也用券) thể hiện
Châu Thâm (周深) – Bản cover nổi tiếng nhất, phát hành trên các nền tảng số
«Đĩa đơn (Single) – Không nằm trong album phòng thu» (2017 (bản gốc), 2020 (bản Châu Thâm))
Pop Ballad / Thanh xuân tươi đẹp (青春励志)
Ca khúc gắn liền với phim điện ảnh ‘Khoảnh Khắc Thanh Xuân’ (Nhật Bản) và trở thành nhạc nền phổ biến trong các video thanh xuân, tốt nghiệp
MV / VIDEO
Nổi Gió Rồi (起风了) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Châu Thâm (周深)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Pinyin Trên Đầu) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
💡 Bạn có thể bấm nút bật/tắt “Phiên âm Pinyin” ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
这一路上走走停停
Trên chặng đường dài này cứ bước đi rồi lại dừng chân
Walking and pausing along this long journey
▶ 00:24
顺着少年漂流的痕迹
Nương theo những dấu vết phiêu bạt của thuở thiếu thời
Following the drifting traces of youthful days
▶ 00:28
迈出车站的前一刻
Ngay trước khoảnh khắc bước chân ra khỏi sân ga
Just moments before stepping out of the station
▶ 00:31
竟有些犹豫
Trong lòng lại có chút ngập ngừng do dự
A sudden hesitation gripped my heart
▶ 00:34
不禁笑这近乡情怯
Bất giác mỉm cười tự thẹn: Gần về đến quê hương lòng lại càng rụt rè lo sợ
Laughing at this timid dread as home draws near
▶ 00:37
仍无可避免
Nhưng đó lại là cảm xúc chẳng tài nào tránh khỏi
Yet it remains utterly unavoidable
▶ 00:40
而长野的天
Và bầu trời miền Nagano thuở ấy
While the sky over Nagano
▶ 00:42
依旧那么暖
Vẫn luôn ấm áp dịu dàng nhường vậy
Remains ever so warm and gentle
▶ 00:44
风吹起了从前
Cơn gió thoảng qua lại thổi bùng lên những ký ức ngày xưa
The breeze blows open days of yore
▶ 00:45
从前初识这世间
Thuở ban đầu khi mới chập chững bước vào đời
Back when I first encountered this wide world
▶ 00:48
万般流连
Bao nỗi lưu luyến vấn vương khôn nguôi
Entranced by endless wonders
▶ 00:51
看着天边似在眼前
Nhìn chân trời xa xôi ngỡ như ngay trước tầm mắt
Gazing at horizons that seemed so close to hand
▶ 00:52
也甘愿赴汤蹈火去走它一遍
Cũng cam lòng xông pha nơi lửa bỏng nước sôi để đi trọn một lần
Willing to brave fire and water just to walk its length
▶ 00:55
如今走过这世间
Giờ đây đã từng trải qua biết bao thăng trầm thế thái
Now having journeyed across this very world
▶ 01:00
万般流连
Vẫn vẹn nguyên ngần ấy nỗi quyến luyến
Still so reluctant to let go
▶ 01:03
翻过岁月不同侧脸
Lật giở từng góc cạnh khác nhau của năm tháng
Turning past different faces of the years
▶ 01:05
措不及防闯入你的笑颜
Chẳng kịp phòng bị mà bất ngờ va vào nụ cười rạng rỡ của em
Unexpectedly caught in the warmth of your smile
▶ 01:08
我曾难自拔于世界之大
Anh từng đắm chìm khôn nguôi trước sự bao la của thế giới này
I once fell hopelessly into the vastness of this world
▶ 01:13
也沉溺于其中梦话
Cũng từng say mê những lời mộng mị viển vông
Drowning in its illusory dreams
▶ 01:17
不得真假不做挣扎
Chẳng phân định thực hư, chẳng buồn giãy giụa buông xuôi
Seeking neither truth nor struggling against it
▶ 01:20
不惧笑话
Chẳng sợ hãi bất kỳ lời chê bai gièm pha
Unafraid of being laughed at
▶ 01:26
我曾将青春翻涌成她
Anh từng cuộn trào cả thanh xuân nhiệt huyết thành bóng hình em
I once shaped my entire youth around her essence
▶ 01:29
也曾指尖弹出盛夏
Cũng từng dùng đầu ngón tay dạo nên khúc ca mùa hạ rực rỡ
Plucking the golden zenith of summer from fingertips
▶ 01:32
心之所动且就随缘去吧
Trái tim đã rung động thì xin cứ thuận theo duyên số mà đi
Wherever the heart leads, let fate decide the way
▶ 01:38
逆着光行走任风吹雨打
Ngược chiều ánh sáng mà cất bước, mặc cho mưa gió bão bùng vùi dập
Walking against the light, braving the howling wind and rain
▶ 01:54
短短的路走走停停
Đoạn đường ngắn ngủi vừa đi vừa dừng lại ngắm nhìn
Along this brief road, walking and lingering
▶ 01:57
也有了几分的距离
Cũng dần dà xuất hiện đôi chút khoảng cách vô hình
Subtle distance slowly crept between us
▶ 02:01
不知抚摸的是故事
Chẳng biết bàn tay đang ve vuốt những câu chuyện cũ
Unsure if I touch old stories
▶ 02:07
还是段心情
Hay chỉ là một thoáng tâm trạng bồi hồi
Or merely a fleeting emotion
▶ 02:12
也许期待的不过是
Có lẽ điều tôi mong mỏi chẳng qua chỉ là
Perhaps all I ever anticipated was
▶ 02:14
与时间为敌
Dám đứng lên làm kẻ đối đầu với dòng thời gian
To wage war against relentless time
▶ 02:15
再次看到你
Để được gặp lại em một lần nữa
To behold you once again
▶ 02:18
微凉晨光里
Giữa làn ánh sáng ban mai se lạnh
In the cool and tender morning glow
▶ 02:20
笑得很甜蜜
Nụ cười em nở rộ ngọt ngào nhường bao
Smiling with such radiant sweetness
▶ 02:22
从前初识这世间
Xưa kia lúc mới chập chững bước vào cõi đời
When first I came to know this earth
▶ 02:25
万般流连
Bao điều quyến rũ níu giữ chân ta
Held fast by endless yearning
▶ 02:30
看着天边似在眼前
Trông vời chân trời ngỡ ngay trước mắt
Horizon seemingly within an arm’s reach
▶ 02:33
也甘愿赴汤蹈火去走它一遍
Cũng tình nguyện xông pha dốc hết ruột gan nếm trải một phen
Ready to brave fire and fury just to see it through
▶ 02:35
如今走过这世间
Nay đã dặm trường bôn ba nếm trải thế sự
Now walking across this well-worn sphere
▶ 02:37
万般流连
Lòng vẫn chẳng nỡ rời xa
Still enchanted by its grace
▶ 02:43
翻过岁月不同侧脸
Lật giở từng góc nghiêng của dòng đời dâu bể
Passing through the shifting profiles of age
▶ 02:47
措不及防闯入你的笑颜
Lại không phòng bị mà đắm say nụ cười của em
Stumbling breathless upon your sweet smile
▶ 02:50
我曾难自拔于世界之大
Anh từng lạc lối không lối thoát trước thế giới thênh thang
Lost deeply within the grandeur of the earth
▶ 02:55
也沉溺于其中梦话
Từng say đắm trong những hoang tưởng hão huyền
Seduced by its whisperings and dreams
▶ 02:59
不得真假不做挣扎
Chẳng màng đúng sai, chẳng buồn chống cự
Seeking no truth nor fighting back
▶ 03:02
不惧笑话
Chẳng sợ miệng đời cười chê nông nổi
Laughing off every mocking remark
▶ 03:33
我曾将青春翻涌成她
Anh từng biến cả thanh xuân tươi đẹp thành dáng hình em
I transformed my youth into thoughts of her
▶ 03:37
也曾指尖弹出盛夏
Từng chạm vào rực rỡ nhất của ngày hè hoa mộng
Plucking summer brilliance from outstretched hands
▶ 03:40
心之所动且就随缘去吧
Khi con tim đã rung lên thì hãy để tùy duyên theo gió
Where the heart yearns, let fate carry on
▶ 03:45
晚风吹起你鬓间的白发
Gió chiều thổi bay những sợi tóc mai bạc màu của em
Evening winds stir the silver strands at your temples
▶ 03:49
抚平回忆留下的疤
Xoa dịu từng vết sẹo đau đớn mà ký ức hằn sâu
Soothing scars etched deep by memory
▶ 03:52
你的眼中明暗交杂
Nơi đáy mắt em đan xen bao nỗi sáng tối của cuộc đời
Light and shadow mingle within your eyes
▶ 03:58
一笑生花
Chỉ một nụ cười khẽ cũng làm nở rộ muôn đóa hoa tươi
A single smile blossoms into glorious spring
▶ 04:01
我仍感叹于世界之大
Tôi vẫn mãi trầm trồ thảng thốt trước sự rộng lớn của trần gian
Still I marvel at the vast world around
▶ 04:04
也沉醉于儿时情话
Cũng vẫn say đắm trong những lời tỏ tình ngây thơ thuở bé
Still charmed by promises made in our youth
▶ 04:10
不剩真假不做挣扎
Chẳng còn thực giả, chẳng cần dằn vặt giãy giụa
Truth and lies matter no more
▶ 04:13
无谓笑话
Mọi trò cười mỉa mai cũng hóa hư không
Every cruel mockery rendered meaningless
▶ 04:17
我终将青春还给了她
Cuối cùng anh cũng đem trọn thanh xuân gửi trả lại cho em
At last, I return my youth entirely to her
▶ 04:22
连同指尖弹出的盛夏
Cùng với cả mùa hạ nồng nàn từng tấu lên nơi đầu ngón tay
Together with the blazing summer from my fingers
心之所动就随风去了
Cõi lòng rung động nay xin nương theo ngọn gió bay xa
All heartbeats now drift gently upon the wind
以爱之名你还愿意吗
Nhân danh tình yêu… liệu em có còn nguyện lòng sánh bước?
In the sacred name of love, are you still willing?
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 漂流 | piāoliú | PHIÊU LƯU | Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó | 顺着少年漂流的痕迹 |
| 近乡情怯 | jìn xiāng qíng qiè | CẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾP | Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ) | 不禁笑这近乡情怯 |
| 自拔 | zìbá | TỰ BẠT | Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn | 我曾难自拔于世界之大 |
| 沉溺 | chénnì | TRẦM NỊCH | Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi | 也沉溺于其中梦话 |
| 翻涌 | fānyǒng | PHIÊN DŨNG | Cuộn trào, dâng trào mạnh mẽ (sóng biển, cảm xúc) | 我曾将青春翻涌成她 |
| 盛夏 | shèngxià | THỊNH HẠ | Giữa mùa hè, mùa hè rực rỡ chói chang nhất | 也曾指尖弹出盛夏 |
| 随缘 | suíyuán | TUỲ DUYÊN | Thuận theo nhân duyên, không cưỡng cầu | 心之所动 且就随缘去吧 |
| 不过 | bù guò | BẤT QUÁ | nhưng mà, có điều | 也许期待的不过是 与时间为敌 |
| 回忆 | huí yì | HỒI ỨC | hồi ức, ký ức, nhớ lại | 抚平回忆留下的疤 |
| 距离 | jù lí | CỰ LY | khoảng cách, cự ly | 也有了几分的距离 |
| 其中 | qí zhōng | KỲ TRUNG | trong đó, trong số đó | 也沉溺于其中梦话 |
| 笑话 | xiào huà | TIẾU THOẠI | chuyện cười, trò đùa | 不得真假 不做挣扎 不惧笑话 |
| 心情 | xīn qíng | TÂM TÌNH | tâm trạng, tâm trạng cảm xúc | 不知抚摸的是故事 还是段心情 |
| 也许 | yě xǔ | DÃ HỨA | có lẽ, có thể, biết đâu | 也许期待的不过是 与时间为敌 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
- Trong bài: 顺着少年漂流的痕迹 — Theo dấu vết phiêu bạt của thiếu niên
- Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
- Trong bài: 如今走过这世间 — Nay đã đi qua thế gian này
- Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
- Trong bài: 不知抚摸的是故事 还是段心情 — Không biết đang vuốt ve là câu chuyện, hay là một đoạn tâm tình
- Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
- Trong bài: 迈出车站的前一刻 — Khoảnh khắc trước khi bước ra khỏi ga tàu
- Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不禁笑这近乡情怯”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “这一路上走走停停”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “顺着少年漂流的痕迹”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
01
Cung Bậc Thanh Âm
TIẾNG HÁT THIÊN THẦN (天籁之音) – Sự chữa lành thuần khiết nơi tâm hồn
01
Cung Bậc Thanh Âm
TIẾNG HÁT THIÊN THẦN (天籁之音) – Sự chữa lành thuần khiết nơi tâm hồn
Giọng hát thiên phú cao vút và ấm áp của Châu Thâm có khả năng gột rửa mọi bụi trần và mệt mỏi, tiếp thêm dũng khí cho người nghe bước tiếp trên con đường theo đuổi ước mơ.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng & Phản Xạ Ca Từ
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: ‘顺着少年______的痕迹’?
B. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè – Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ))
C. 自拔 (zìbá – Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn)
D. 沉溺 (chénnì – Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là ‘顺着少年漂流的痕迹’. Từ ‘漂流’ (piāoliú, Hán Việt: PHIÊU LƯU) có nghĩa là ‘Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó’.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: ‘不禁笑这______’?
B. 漂流 (piāoliú – Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó)
C. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè – Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ))
D. 沉溺 (chénnì – Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là ‘不禁笑这近乡情怯’. Từ ‘近乡情怯’ (jìn xiāng qíng qiè, Hán Việt: CẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾP) có nghĩa là ‘Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)’.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: ‘我曾难______于世界之大’?
B. 自拔 (zìbá – Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn)
C. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè – Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ))
D. 沉溺 (chénnì – Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là ‘我曾难自拔于世界之大’. Từ ‘自拔’ (zìbá, Hán Việt: TỰ BẠT) có nghĩa là ‘Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn’.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Bài Hát (FAQ)
❓ Câu hát “这一路上走走停停” trong bài nghĩa là gì?
Xem giải đáp
Trong lời bài hát, câu “这一路上走走停停” (Pinyin: zhè yī lù shàng zǒu zǒu tíng tíng) được dịch nghĩa là “Trên con đường này, bước bước dừng dừng”.
❓ Từ “漂流” trong câu “顺着少年漂流的痕迹” có nghĩa và âm Hán Việt là gì?
Xem giải đáp
Từ “漂流” đọc là piāoliú, âm Hán Việt là PHIÊU LƯU, mang nghĩa “Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó”.
❓ Cách dùng từ “近乡情怯” (jìn xiāng qíng qiè) trong lời bài hát như thế nào?
Xem giải đáp
Trong câu hát “不禁笑这近乡情怯”, từ “近乡情怯” (Hán Việt: CẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾP) có nghĩa là “Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)”.
